22:42 ICT Thứ tư, 23/07/2014
Thông báo từ Hệ thống
Nên chú ý Nên chú ý: Undefined variable: url_v in file /includes/blocks/global.video.php on line 44
Nên chú ý Nên chú ý: Undefined variable: url_v in file /includes/blocks/global.video.php on line 48

Thăm dò ý kiến

Khi con chuẩn bị đi học mẫu giáo, bạn cần chuẩn bị những kiến thức gì?

Cách chăm sóc trẻ

Lắng nghe trẻ

Chơi với trẻ

Tất cả ý trên

Đăng nhập thành viên

Lịch công tác»Lịch hội giảng

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

Thứ hai - 18/10/2010 16:04
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

 

  

PHÒNG GD- ĐT TP VŨNGTÀU                                                           CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 TRƯỜNG MN ÁNH DƯƠNG                                                                         Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 Số:     /KHCM - MNAD                                                                                                                    Vũng Tàu,  ngày 20  .tháng 9 năm 2013

 

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

         Căn cứ vào Điều lệ trường Mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 7/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

            Căn cứ Chỉ thị số 3004/CT-BGDĐT ngày 15/8/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2013 - 2014; Chỉ thị số 235/CT-BGDĐT ngày 28/6/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chấn chỉnh tình trạng dạy trước chương trình lớp 1;

            Căn cứ Chỉ thị số 04/CT-UBND ngày 28/02/2013 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về tăng cường công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; Quyết định số 1302/QĐ-UBND ngày 06/06/2013 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về kế hoạch thời gian năm học 2013 - 2014 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;

Thực hiện công văn số 1803/SGDĐT-GDMN ngày 16/8/2013 của Sở Giáo dục & Đào tạo về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục mầm non năm học 2013 - 2014;

            Căn cứ vào phương hướng nhiệm vụ năm học 2013 - 2014 của ngành Giáo dục - Đào tạo thành phố Vũng Tàu – Số 774/PH-PGDĐT ngày  20/8/2013.

            Căn cứ vào hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2013 - 2014 của cấp học mầm non thành phố Vũng Tàu – Số 782/ PGDĐT-MN  ngày 23/8/2013.

Căn cứ kế hoạch năm học của trường mầm non Ánh Dương.

Thực hiện chủ đề năm học “Đổi mới công tác quản lý nâng cao chất lượng giáo dục ”, Gắn liền với các cuộc vận động và phong trào thi đua trong ngành: Cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Hai không”, cuộc vận động “ Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, tiếp tục triển khai sâu rộng  phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. 

Trường mầm non Ánh Dương xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới như sau:

I.ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

Trường MN Ánh Dương là trường mầm non trọng điểm của TP Vũng Tàu và của ngành học mầm non tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu . Trường là nơi tổ chức các chuyên đề trọng tâm của ngành học mầm non tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, đi đầu trong đổi mới về chuyên môn

Trường gồm 40giáo viên đều đạt chuẩn, có 27/40 giáo viên trên chuẩn.Cơ cấu tổ chức giáo viên đảm bảo đủ theo Thông tư 71.

            Trường có 18 lớp với số lượng học sinh là 648 trẻ được chia theo độ tuổi như sau:

 

STT

Độ tuổi

Số lớp

Số học sinh

Số học sinh nữ

Học sinh nam

1

2

3

4

5

18 - 24 tháng

25 - 36 tháng

3 tuổi

4 tuổi

5 tuổi

Tổng cộng

1 lớp

2 lớp

4 lớp

5 lớp

6 lớp

18 lớp

38

72

138

168

232

648

19

32

70

81

129

331

19

40

68

87

103

317

  1. Thuận lợi
  2.  Điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường khang trang, phòng học thoáng mát, rộng rãi, đồ dùng giáo cụ tương đối đầy đủ và đa dạng. Có trang thiết bị hiện đại phục vụ cho giảng dạy.
  3. Được sự quan tâm, chỉ đạo của các cấp lãnh đạo, sự nhiệt tình giúp đỡ của các bậc phụ huynh.
  4. Tập thể giáo viên 100% đạt chuẩn về chuyên môn và trên chuẩn là 67,5%. Nhiệt tình, chịu khó có kinh nghiệm và tinh thần trách nhiệm cao.
  5. Giáo viên đã nhiều năm chương trình  mầm non mới nên có kinh nghiệm trong việc xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng và giáo dục, có nhiều cơ hội cọ sát và học tập kinh nghiệm lẫn nhau.

2.  Khó khăn

  • Sĩ số học sinh nhà trẻ, 3, 4, 5 tuổi đều cao hơn so với Điều lệ trường mầm non từ 5 đến 7 trẻ/ 1 lớp. (Đặc biệt trẻ 18 - 24 tháng) nên hạn chế việc tiếp cận cá nhân trẻ trong quá trình giáo dục và chăm sóc
  • Chỉ có 7 giáo viên tuổi dưới 30 còn lại đa số giáo viên lớn tuổi từ 40 - 50 tuổi có kinh nghiệm trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ song hạn chế sự linh hoạt sáng tạo trong việc tổ chức các hoạt động cho trẻ, nhất là đổi mới phương pháp dạy trẻ.
  • Là trường trọng điểm của tỉnh và thành phố thường xuyên tổ chức, đăng cai các chuyên đề, hội thi làm tăng áp lực công việc đối với giáo viên.

II.  MỤC TIÊU, NỘI DUNG GIÁO DỤC

     Nhà trẻ

1. Phát triển thể chất

Mục tiêu

  • Khoẻ mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi.
  • Thích nghi với chế độ sinh hoạt ở nhà trẻ.
  • Thực hiện được các động tác phát triển nhóm cơ, hô hấp. Vận động cơ bản theo độ tuổi.
  • Có một số tố chất vận động ban đầu (nhanh nhẹn, khéo léo, thăng bằng cơ thể).
  • Có khả năng phối hợp khéo léo cử động bàn tay, ngón tay.
  • Có khả năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn, ngủ và vệ sinh cá nhân.
  • Có khả năng nhận biết và tránh một số nguy cơ không an toàn

     Nội dung 

a. Phát triển vận động

- Tập động tác phát triển nhóm cơ và hô hấp

- Tập các vận động cơ bản và phát triển tố chất vận động ban đầu

- Tập cử động bàn tay, ngón tay

            b. Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe

- Tập luyện nền nếp, thói quen tốt trong sinh hoạt

- Làm quen một số việc tự phục vụ, giữ gìn sức khỏe

- Nhận biết và tránh một số nguy cơ không an toàn

2.  Phát triển nhận thức

     Mục tiêu

  • Thích tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh.
  • Có sự  nhạy cảm của các giác quan.
  • Có khả năng quan sát, nhận xét, ghi nhớ và diễn đạt hiểu biết bằng những câu nói đơn giản. 
  • Có 1 số hiểu biết ban đầu về bản thân, người gần gũi và các sự vật, hiện tượng gần gũi quen thuộc.

      Nội dung 

            a) Luyện tập và phối hợp các giác quan: Thị giác, thính giác, xúc giác, khứu giác, vị giác

      b) Nhận biết

- Tên gọi, chức năng một số bộ phận trong cơ thể của con người

- Tên gọi và đặc điểm nổi bật công dụng và cách sử dụng một số đồ dung, đồ chơi, phương tiện giao thôg quen thuộc với trẻ

- Tên gọi và đặc điềm nổi bật của một số con vật, hoa, quả quen thuộc với trẻ.

Một số màu cơ bản (đỏ, vàng, xanh), Kính thước to, nhỏ. Hình dạng tròn, vuông, số lượng một, nhiều và vị trí trong không gian: Trên dưới, trước sau so với bản thân trẻ

3. Phát triển ngôn ngữ

      Mục tiêu

  • Nghe hiểu được các yêu cầu đơn giản bằng lời nói.
  • Biết hỏi và trả lời một số câu hỏi đơn giản bằng lời nói, cử chỉ.
  • Sử dụng lời nói để giao tiếp, diễn đạt nhu cầu.
  • Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của câu thơ và ngữ điệu của lời nói.

       Nội dung 

a) Nghe

  • Nghe các giọng nói khác nhau.
  • Nghe, hiểu các từ và câu chỉ đồ vật, sự vật, hành động quen thuộc và một số loại câu hỏi đơn giản.
  • Nghe kể chuyện, đọc thơ, ca dao, đồng dao có nội dung phù hợp với độ tuổi.

b) Nói

  • Phát âm các âm khác nhau.
  • Trả lời và đặt một số câu hỏi đơn giản.
  • Thể hiện nhu cầu, cảm xúc, hiểu biết của bản thân bằng lời nói.

c) Làm quen với sách

  • Mở sách, xem và gọi tên sự vật, hành động của các nhân vật trong tranh.

4. Phát triển tình cảm , kĩ năng xã hội và thẩm mĩ

Mục tiêu

  • Có ý thức về bản thân, hồn nhiên, mạnh dạn giao tiếp với những ngư­ời gần gũi.
  • Có khả năng cảm nhận và biểu lộ cảm xúc với con người, sự vật gần gũi.
  • Thực hiện được một số quy định đơn giản trong sinh hoạt.
  • Thích nghe hát, hát và vận động theo nhạc; thích vẽ, xé dán, xếp hình…

 Nội dung 

a) Phát triển tìnhcảm

  • Ý thứcvề bản thân.
  • Nhận biết và thể hiện một số trạng thái cảm xúc.

b) Phát triển kỹ năng xã hội

  • Mối quan hệ tích cực với con người và sự vật gần gũi.
  • Hành vi văn hoá và thực hiện cácquy định đơn giản trong giao tiếp, sinh hoạt.

 c) Phát triển cảm xúc thẫm mĩ

  • Nghe hát, hát và vận động đơn giản theo nhạc.
  • Vẽ nặn, xé dán, xếp hình, xem tranh.

Mẫu giáo

1.  Phát triển thể chất

            Mục tiêu

  • Khoẻ mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi.
  • Thực hiện được các vận động cơ bản một cách vững vàng, đúng tư thế.
  • Có khả năng phối hợp các giác quan và vận động; vận động nhịp nhàng, biết định

hướng trong không gian.

  • Có kĩ năng trong một số hoạt động cần sự khéo léo của đôi tay.
  • Có một số hiểu biết về thực phẩm và ích lợi của việc ăn uống đối với sức khoẻ.
  • Có một số thói quen, kĩ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khoẻ và đảm bảo sự an toàn của bản thân. Có kỹ năng tự phục vụ, nề nếp, thói quen vệ sinh, tự lập,

     Nội dung 

a)  Phát triển vận động

  • Tập động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp.
  • Tập luyện các kĩ năng vận động cơ bản và phát triển các tố chất trong vận động.
  • Tập các cử động bàn tay, ngón tay và sử dụng một số đồ dùng, dụng cụ.

b) Giáo dục dinh dưỡng và sức khoẻ

  • Nhận biết một số món ăn, thực phẩm thông thư­ờng và ích lợi của chúng đối với sức

khỏe.

  • Có kỹ năng làm một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt, giữ gìn sức khoẻ và kỹ năng tự bảo vệ trước các tình huống nguy hiểm

2. Phát triển nhận thức

            Mục tiêu

  • Ham hiểu biết, thích khám phá, tìm tòi các sự vật, hiện tượng xung quanh.
  • Có khả năng quan sát, so sánh, phân loại, phán đoán, chú ý, ghi nhớ có chủ định.
  • Có khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề đơn giản theo những cách khác nhau.
  • Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng các cách khác nhau (bằng hành động, hình ảnh, lời nói...) với ngôn ngữ nói là chủ yếu.
  • Có một số hiểu biết ban đầu về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh và một số khái niệm sơ đẳng về toán.

     Nội dung 

a) Khám phá khoa học

  • Các bộ phận của cơ thể con người.
  • Đồ vật.
  • Động vật và thực vật.
  • Một số hiện tượng tự nhiên.

              b) Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán

  • Tập hợp, số lượng, số thứ tự và đếm.
  • Xếp tương ứng.
  • So sánh, sắp xếp theo qui tắc.
  • Đo lường.
  • Hình dạng.
  • Định hướng trong không gian và định hướng thời gian.

               c) Khám phá xã hội

  • Bản thân, gia đình, họ hàng, cộng đồng, quê hương đất nước
  • Trường mầm non.
  • Một số nghề phổ biến.
  • Danh lam, thắng cảnh và các ngày lễ, hội.

3. Phát triển ngôn ngữ

            Mục tiêu

  • Có khả năng lắng nghe, hiểu lời nói trong giao tiếp hằng ngày.
  • Có khả năng biểu đạt bằng nhiều cách khác nhau (lời nói, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ…).
  • Diễn đạt rõ ràng và giao tiếp có văn hoá trong cuộc sống hàng ngày.
  • Có khả năng nghe và kể lại sự việc, kể lại truyện.
  • Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của bài thơ, ca dao, đồng dao phù hợp với độ tuổi.
  • Có một số kĩ năng ban đầu về việc đọc và viết.

     Nội dung 

a) Nghe

  • Nghecác từ chỉ người, sự vật, hiện tượng, đặc điểm, tính chất, hoạt động và các từ biểu cảm, từ khái quát.
  • Nghelời nói trong giao tiếp hằng ngày.
  • Nghe  kể chuyện, đọc thơ, ca dao, đồng dao phù hợp với độ tuổi.

b) Nói

  • Phát âm rõ các tiếng trong tiếng Việt.
  • Bày tỏ nhu cầu, tình cảm và hiểu biết của bản thân bằng các loại câu khác nhau.
  • Sử dụng đúng từ ngữ và câu trong giao tiếp hằng ngày. Trả lời và đặt câu hỏi.
  • Đọc thơ, ca dao, đồng dao và kể chuyện.
  • Lễ phép, chủ động và tự tin trong giao tiếp.

c) Làm quen với việc đọc, viết

  • Làm quen với cách sử dụng sách, bút.
  • Làm quen với một số kí hiệu thông thường trong cuộc sống.
  • Làm quen với chữ viết, với việc đọc sách.

4. Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội

            Mục tiêu

  • Có ý thức về bản thân.
  • Có khả năng nhận biết và thể hiện tình cảm với con người, sự vật, hiện tượng xung quanh.
  • Có một số phẩm chất cá nhân: mạnh dạn, tự tin, tự lực.
  • Có một số kĩ năng sống: tôn trọng, hợp tác, thân thiện, quan tâm, chia sẻ. ( biết quan tâm đến mọi người, mạnh dạn trong giao tiếp, thân thiện với bạn, lễ phép với người lớn, tích cực trong các hoạt động)
  • Thực hiện một số qui tắc, qui định trong sinh hoạt ở gia đình, trường lớp mầm non, cộng đồng gần gũi. Quan tâm đến môi trường, Có ý thức bảo vệ môi trường  và tiết kiệm trong sinh hoạt.

     Nội dung 

a) Phát triển tình cảm

  • Ý thức về bản thân.( nhận biết giá trị bản thân,
  • Nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm với con người, sự vật và hiện tư­ợng xung quanh.

b) Phát triển kỹ năng xã hội

  • Hành vi và quy tắc ứng xử xã hội trong sinh hoạt ở gia đình, trường lớp mầm non, cộng đồng gần gũi. ( quy tắc giao thông, quy tắc nơi công cộng, Kỹ năng giao tiếp lịch sự, lễ phép, kỹ năng hợp tác…)                                                                                                                                                                                                                                                                                                 
  • Quan tâm bảo vệ môi trường.

5. Phát triển thẩm mĩ

            Mục tiêu

  • Có khả năng cảm nhận vẻ đẹp trong thiên nhiên, cuộc sống và trong tác phẩm nghệ thuật.
  • Có khả năng thể hiện cảm xúc, sáng tạo trong các hoạt động âm nhạc, tạo hình.
  • Yêuthích, hào hứng tham gia vào các hoạt động nghệ thuật

       Nội dung  

  1. Cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống gần gũi

xung quanh trẻ và trong các tác phẩm nghệ thuật.

  1. Một số kĩ năng trong hoạt động âm nhạc (nghe, hát, vận động theo nhạc) và hoạt

động tạo hình (vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình).

  1. Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thuật (âm nhạc, tạo hình).

III.  DỰ KIẾN CÁC CHỦ ĐỀ

 

LỨA TUỔI

                              CHỦ ĐỀ

THỜI GIAN

 

 

 

Nhà trẻ

 

    1. Bé và các bạn

    2. Mẹ &những người thân yêu của bé

    3. Đồ chơi của bé

    4. Cây xanh và quả

    5. Ngày Tết vui vẻ

    6. Những bông hoa đẹp    

    6. Những con vật đáng yêu

    7. Bé đi học, đi chơi bằng phương tiện gì?     

    8. Bé lên mẫu giáo

3 tuần

4 tuần

4 tuần

5 tuần

2 tuần

5 tuần

5 tuần

5 tuần

 

 

 

Mẫu giáo

 

  

    1. Ngày hội đến trường

    2. Bản thân - Bé vui đón tết TT

    3. Gia đình

    4. Nghề nghiệp

          (Biết ơn thày cô – Cháu yêu chú bộ đội)

    5. TG thực vật – Tết và mùa xuân

    6. Các hiện tượng tự nhiên   

    7. Bé đi học đi chơi bằng phương tiện gì?

    8. Thế giới động vật

    9. Quê hương - Đất nước - Bác Hồ.

              (Bé mừng sinh nhật Bác)

    10. Trường tiểu học

 

2 – 3 tuần

3 – 4 tuần

3 – 4 tuần

 

4 – 5 tuần

4 – 5 tuần

2 – 3 tuần

3– 4 tuần

4 – 5 tuần

2 – 3 tuần

 

1 – 2 tuần

TC

 

35 tuần

IV. NHIỆM VỤ TRONG TÂM

Tập trung nâng cao chất lượng và hiệu quả việc thực hiện chương trình Giáo dục mầm non mới và quản lý chuyên môn.

Tiếp tục đổi mới hình thức, phương pháp dạy trẻ. Ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức hoạt động giáo dục trẻ.  Triển khai đánh giá trẻ, chuẩn trẻ 5t

Tăng cường công tác giáo dục thể chất, chăm sóc sức khoẻ của học sinh, đảm bảoVSATTP, phòng chống dịch bệnh. Giáo dục đạo đức, tăng cường rèn luyện kỹ năng sống cho trẻ, lồng ghép bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh giảm nhẹ thiên tai.                 

Tiếp tục xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ thông qua việc thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Thực hiện có hiệu quả, sáng tạo việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh gắn Qui định về đạo đức nhà giáo và thực hiện đúng Qui tắc ứng xử trong nhà trường, kỷ niệm 45 năm ngày Bác Hồ gửi bức thư cuối cùng cho ngành giáo dục. Cuộc vận động “Hai không”, “mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”.

Thực hiện hiệu quả công tác bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên mầm non theo thông tư 26/2012-TT-BGDĐT.

Duy trì kết quả và thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục cho trẻ 5 tuổi Phường 1

Thực hiện vai trò chỉ đạo điểm trong việc triển khai thực hiện chương trình giáo dục Mầm non.

V. NHIỆM VỤ CỤ THỂ VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN

     A. Chăm sóc, nuôi dưỡng

  • Đảm bảo, phấn đấu lượng calo trong ngày cho trẻ (750 -900Kcalo). Thực hiện vệ sinh, an toàn thực phẩm.
  • Trẻ biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, chăm sóc sức khỏe. Phòng, nhóm, đồ dùng, đồ chơi sạch sẽ, an toàn. Giữ sạch nguồn nước, xử lí rác thải tốt.
  • Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ, giáo dục trẻ biết giữ an toàn cho bản thân. Cô giáo không đánh đập nhục mạ trẻ. Bảo vệ an toàn và phòng tránh một số tai nạn thường gặp.
  • Khám sức khỏe định kì theo dõi, đánh giá thường xuyên sự phát triển về chiều cao và cân nặng của trẻ. Phòng chống suy dinh dưỡng và béo phì, hạn chế trẻ thừa cân, theo dõi tiêm chủng. Bảo vệ an toàn và phòng tránh một số bệnh thường gặp. Các dịch bệnh đang xuất hiện: Tay chân miệng,  sốt xuất huyết…

Biện pháp:

  • Bồi dưỡng, nâng cao nhận thức của giáo viên. Tăng cường quản lý, đôn đốc công tác: Chăm sóc trẻ, quản lý cháu tốt để đảm bảo an tòan tuyệt đối về thể chất và tinh thần, phòng tránh tai nạn, thương tích cho trẻ. Cô giáo không đánh đập, nhục mạ trẻ.
  • Tổ chức tốt các hoạt động trong ngày nhằm giáo dục thể chất, chăm sóc sức khỏe, giáo dục kỹ năng sống cho trẻ: Chú ý tăng cường kĩ năng tự phục vụ, hình thành ở trẻ thói quen đi vệ sinh đúng nơi qui định, có thói quen rửa tay, ăn không nói chuyện không làm đổ, ăn hết suất và ngủ đúng giờ, tiết kiệm trong sinh hoạt
  • Thực hiện tốt nội dung giáo dục dinh dưỡng - vệ sinh an toàn thực phẩm trong chương trình, tiếp tục thực hiện qui chế vệ sinh, qui định về VSATTP không để xảy ra ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm.
  • Giáo viên đưa các nội dung giáo dục: Chăm sóc nuôi dưỡng trẻ, giáo dục vệ sinh, phòng chống các dịch bệnh, tiết kiệm năng lượng, học tập theo tấm gương Bác Hồ, an toàn giao thông… vào các chủ đề và tổ chức lồng ghép trong các hoạt động hàng ngày.
  • Tổ chứctreû ñöôïc cân đo,theo doõi sức khoẻ, đánh giá các chỉ số phát triển thể lực cho trẻ.Phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ. 100% trẻ được theo dõi biểu đồ và khám sức khỏe 2 lần/năm. Hàng quí có cân đo trẻ. Kết hợp với phụ huynh giảm tỷ lệ trẻ thừa cân, bồi dưỡng trẻ suy dinh dưỡng và trẻ vừa bị ốm. Giảm tỉ lệ trẻ SDD từ 1-2% so với đầu năm và năm học trước.
  • Thực hiện tốt chương trình “ Sữa học đường”, tổ chức cho trẻ uống đúng lịch, đảm bảo về số lượng và chất lượng.
  • Đảm bảo vệ sinh lớp học, đồ dùng, đồ chơi hàng ngày bằng will, hàng tuần bằng chất tẩy khuẩn Cloramin B. Ngăn ngừa và xử lý kịp thời khi trẻ bị bệnh, nhất là bệnh tay – chân - miệng. Phối hợp y tế Phường 1 phòng chống các dịch bệnh: Tay chân, miệng,; Cúm ; Sốt xuất huyết; thuỷ đậu…..

B.Giáo dục

  • Tổ chức, thực hiện chương trình GDMN mới hiệu quả phát huy tính sáng tạo của giáo viên và học sinh.
  • Nâng cao chất lượng  rèn luyện kỹ năng tổ chức hoạt động, phương pháp giảng dạy và hình thức tổ chức các hoạt động
  • Tăng cường làm đồ chơi tự tạo, trang trí môi trường học đẹp, sáng tạo, tận dụng đa dạng nguyên vật liệu, phù hợp chủ đề.
  • Đánh giá trẻ theo ngày, theo chủ đề và mỗi giai đoạn. Trẻ 5 tuổi đánh giá 120 chỉ số theo chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi
  •  Lồng ghép các nội dung: Giáo dục An toàn giao thông, giáo dục bảo vệ môi trường, tài nguyên, hải đảo. Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, rèn luyện kỹ năng sống. Lồng ghép bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh giảm nhẹ thiên tai.            
  • Thực hành tổ chức các hoạt động theo các modun đã chọn trong kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên
  • Tổ chức tốt các ngày lễ hội. Tham gia các hội thi, tổ chức chuyên đề các cấp
  • Giáo viên và học sinh học tập tấm gương đạo đức của Bác Hồ thực hiện trong sinh hoạt hàng ngày.

Biện pháp:

1.  Xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ

  • Phối hợp tổ chức các lớp tập huấn theo lịch của phòng Mầm non và bộ phận mầm non phòng Giáo dục-Đào tạo về chương trình mầm non cho giáo viên trong trường, giáo viên các trường mầm non trong tỉnh, trong thành phố Vũng Tàu.
  • Tăng cường các hoạt động chuyên môn trong nhà trường:

+ Bồi dưỡng và kiểm tra chặt chẽ việc xây dựng và điều chỉnh kế hoạch giáo dục của các khối, lớp:  Mục tiêu yêu cầu phù hợp với độ tuổi, khả năng  phát triển của trẻ, chặt chẽ lo gic, lựa chọn các hoạt động mới lạ phát huy khả năng tích cực, trải nghiệm cho trẻ.Yêu cầuhồ sơ, giáo án ngắn gọn, xúc tích. Không chồng chéo, ôm đồm, chú ý tới mục tiêu, yêu cầu đã đề ra đảm bảo về kiến thức, kỹ năng thái độ chú ý về rèn kỹ năng cho trẻ phù hợp với điều kiện trường lớp, số học sinh và thời gian tổ chức hoạt động.

+ Hướng dẫn giáo viên khai thác các nội dung giáo dục tích hợp: Giáo dục An toàn giao thông, giáo dục bảo vệ môi trường, tài nguyên, hải đảo. Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, biến đổi khí hậu vàochủ đề một cách nhẹ nhàng, hợp lý, phù hợp với trẻ mầm non. Khi tích hợp theo chủ đề, tích hợp theo ngày cần có sự liên kết chặt chẽ giữa các hoạt động giáo dục.Trong quá trình giảng dạy yêu cầu giáo viên đặc biệt coi trọng việc hình thành kỹ năng sống cho trẻ trong thông qua các hoạt động trong ngày: Rèn kỹ năng tự phục vụ, nề nếp sinh hoạt thói quen vệ sinh, tự lập, biết quan tâm đến mọi người, mạnh dạn trong giao tiếp, thân thiện với bạn, lễ phép với người lớn… tích cực trong các hoạt động.

+ Nâng cao chất lượng một số góc giáo viên tổ chức nội dung còn nghèo nàn, chưa lôi kéo trẻ vào họat động: Góc khám phá khoa học, thiên nhiên, góc nghệ thuật, góc sách truyện. Tiếp tục đổi mới phương pháp, hình thức nêu gương.

  • Khuyến khích cán bộ giáo viêntự nghiên cứu kỹ sách chương trình và hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục Mầm non mới,sưu tầm trò chơi dân gian, ca dao, đồng dao, tục ngữ  tổ chức cho trẻ chơi, họctại lớp. Tựhọc nâng cao trình độ: Chuyên môn, ngoại ngữ, tin học, năng khiếu, mạnh dạn áp dụng phương pháp mới, cập nhật Internet, báo chí…giáo viên sử dụng các phần mềm trò chơi, truyện kể của chương trình: Kidmast, phần mềm Đất nước mến yêu vào các hoạt động cho trẻ. Thực hiện đúng lịch học ở hội trường và phòng vi tính cho các lớp có nhu cầu UDCNTT.
  • Bồi dưỡng giáo viên về chương trình GDMN, công tác phổ cập, Bồi dưỡng thường xuyên, bộ chuẩn TE 5 tuổi, Điều lệ trường MN, quy chế cô nuôi dạy trẻ…, các tình huống sư phạm tạo cơ sở để  GV tham gia hội giảng các cấp.

 GV tiếp tục tập trung đổi mới hình thức, phương pháp giáo dục. Lấy trẻ làm trung tâm,phát huy tính tích cực, chủ động của trẻ:

+Tăng cường phương pháp dạy học tích cực, lấy trẻ làm trung tâm. Giáo viên gần gũi cùng tham gia với trẻ, biết khai thác, tận dụng các cơ hội, tình huống thực tế, những thứ có sẵn trong môi trường lớp học và thiên nhiên để dạy cho trẻ, học theo nhu cầu khả năng của trẻ, không gò bó theo các bước của môn học cũ.

+  Hạn chế làm hộ trẻ, cô nói nhiều. Cần kích thích trẻ suy nghĩ thông qua hệ thống câu hỏi gợi mở. Khích lệ trẻ chia sẻ ý kiến và đặt câu hỏi. Tăng cường  các hoạt động trải nghiệm, khám phá, tham quan.

+ Coi trọng quá trình trẻ làm ra sản phẩm chứ không đánh giá về sản phẩm của trẻ.  Việc cho trẻ tạo ra sản phẩm để trẻ được tự làm tránh sự can thiệp nhiều của giáo viên vào sản phẩm của trẻ.

+ Phát huy hình thức tổ chức giáo dục trẻ theo cá nhân và nhóm nhỏ. Tạo cho trẻ mạnh dạn trong giao tiếp, thân thiện với bạn bè, tích cực trong các hoạt động vui chơi, học tập

  • Phối hợp cùngvới giáo viênlớp có trẻ khuyết tật học hòa nhậplập hồ sơ, xây dựng kế họach giáo dục cá nhân,theo dõi kiểm tra,đánh giá  điều chỉnh kế hoạch.

2. Công tác quản lý chuyên môn

  • Xây dựng kế hoạch cụ thể cho từng mảng: Đánh giá điều kiện thực tiễn, mục đích cần đạt và đề ra các biện pháp cụ thể giao trách nhiệm phân công cụ thể cho đối tượng thực hiện về nội dung, thời gian hoàn thành.
  • Nângcao chất lượng tổ, khối chuyên môn. Phát huy vai trò đầu tàu của khối trưởng: Xây dựng kế hoạch khối, nội dung họp khối; kiểm tra, giám sát việc thực hiện chương trình, bồi dưỡng chuyên môn giáo viên trong khối.
  • Phát huy vai trò điểm từng mặt, lĩnh vực của các khối, lớp: LB, CC, CTA.Phát huy kinh nghiệm của đội ngũ lớn tuổi và sự năng động sáng tạo của đội ngũ trẻ. Bốtrí sắp xếp lớp cho giáo viên có khả năng khác nhau trong chuyên môn để hỗ trợ và giúp đỡ nhau cùng nâng cao tay nghề…kiên quyết không để  tạo sức ì trong đội ngũ. Nâng cao khả năng tự lực của giáo viên, tránh bắt tay chỉ việc
  • Phân công cán bộ, giáo viên phụ trách các nội dung trang web của trường, tạo diễn đàn trao đổi công tác chăm sóc, giáo dục trẻ với đồng nghiệp và phụ huynh.
  • Giám sát chặt chẽ giáo viên thực hiện chế độ sinh hoạt:Thực hiện đầy đủ, đúng giờ các hoạt động trong ngày của trẻthông qua quản lý lịch báo giảng, thăm lớp.
  • Thường xuyên phát động, tổ chức, tham gia các phong trào thi đua giờ dạy tốt, làm đồ dùng dạy học, SKKN, hội giảng, chuyên đềđể hỗ trợ tốt cho công tác giảng dạy vàbồi dưỡng cho giáo viên: Trên cơ sở lựa chọn nội dung giảng dạy, giáo viên linh hoạt trong việc sử dụng phương pháp tổ chức các hoạt động trong từng lĩnh vực: Phát triển thể chất, Nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm&kĩ năng xã hội, thẩm mĩ tạo cơ hội giúp trẻ được quan sát trải nghiệm, khám phá theo nhiều cách khác nhau tạo tiền đề tốt để xây dựng các tiết chuyên đề cấp cụm và TP.
  • Không dạy trước chương trình lớp 1 cho trẻ, đảm bảochuẩn bị tốt các kỹ năng cần thiết cho trẻ 5 tuổi vào lớp 1.
  • Hưởng ứng tích cực tháng an toàn giao thông bằng cách lồng ghép vào chương trình giáo dục, tuyên truyền cho trẻ và PH học sinh về kiến thức ATGT, tổ chức có chất lượng chủ đề PT và quy định GT.

3. Tổ chức ngày hội ngày lễ, tham quan

Tổ chức lồng ghép các ngày lễ hội vào chương trình, đảm bảo 100% các cháu được tham gia các hoạt động lễ hội.  Các lễ hội phù hợp với trẻ mầm non, có lồng ghép các trò chơi dân gian, các bài hát dân ca, hò vè…

Nhà trường tổ chức các lễ hội: Ngày hội đến trường, Tết nguyên đán, lễ ra trường, các hoạt động kỷ niệm ngày bác viết lá thư cuối cùng cho ngành giáo dục 

Các khối lớp đăng ký và xây dựng kế hoạch, tổ chức các lễ hội:   Bé vui đón tết Trung thu, Chú bộ đội của em – Noel, Ngày hội của cô giáo, Ngày hội của các bà, mẹ, chị và các bạn gái, Mừng sinh nhật Bác, cho trường và khối lớp khác cùng tham dự.  

Khối lá phối hợp cùng nhà trường tổ chức cho trẻ tham quan di tích Bạch Dinh, doanh trại bộ đội, trường tiểu học.                              

     4.Tổ chức chuyên đề

Bồi dưỡng phương pháp, tổ chức, dự  lớp điểm sau đó triển khai trong toàn trường. Lựa chọn giáo viên có hoạt động hay, sáng tạo để tham gia chuyên đề cấp cụm, TP

Cụ thể là 3 chuyên đề sau:

  •  Tích hợp nội dung giáo dục bảo vệ môi trường, tài nguyên, hải đảo. Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả tổ chức vào T10/2013 cấp Cụm và TP
  •  Tích hợp nội dung biến đổi khí hậu
  • Chuyên đề phát triển ngôn ngữ

     5. Tham gia các hội thi

  • Hội giảng cấp trường, hội thi “Giáo viên giỏi cấp TP”: Lựa chọn , bồi dưỡng những giáo viên dạy giỏi cấp trường, đủ tiêu chuẩn tham gia

Hội thi “ Đồ dùng dạy học cấp TP, Tỉnh”:  Phối hợp Công đoàn phát động phong trào làm đồ dùng dạy học để tham gia.Tận dụng nhiều nguyên vật liệu thiên nhiên, phế thải đảm bảo ATVS làm đồ chơi cho trẻ.

  • Hội thi “ Bé khoẻ - bé ngoan”: Ban giám hiệu, kết hợp với giáo viên các lớp 5 tuổi xây dựng nội dung, hình thức thi cấp trường dựa theo hướng dẫn của ngành, chọn đội tham gia thi cấp cụm.     

     6. Thực hiện bộ chuẩn trẻ em 5 tuổi và công tác phổ cập trẻ em 5 tuổi P1

  • Thực hiện bộ chuẩn trẻ em 5 tuổi: Xây dựng kế hoạch thực hiện bộ chuẩn, dự kiến đưa nội dung chỉ số vào các chủ đề trong năm học: Thực hiện rèn luyện kỹ năng và đánh giá trẻ, có những điều chỉnh kế hoạch giáo dục kịp thời phù hợp với sự phát triển của trẻ. Thực hiện tốt việc lưu trữ minh chứng chính xác, khoa học tạo cơ sở để xét trẻ hoàn thành chương trình mầm non 5 tuổi. Làm tốt công tác huy động trẻ ra lớp, trẻ đi học chuyên cần để đảm bảo chỉ tiêu phổ cập.
  • Tham gia công tác điều tra phổ cập và huy động, duy trì sĩ số trẻ ra lớp.

7.  Kiểm tra, đánh giá

+ Thực hiện đầy đủ, chất lượng đánh giá trẻ sau mỗi ngày, mỗi chủ đề, đánh giá theo giai đoạn, đánh giá chuẩn Trẻ em 5 tuổi. Lưu giữ sản phẩm của trẻ, sử dụng sản phẩm của trẻ để tạo môi trường phù hợp với chủ đề

+BGH thöôøng xuyeân dự giờ thăm lớp thường xuyên, đôn đốc giáo viên thực hiện đúng lịch sinh hoạt một ngày. Kieåm tra cáchọat động giáo dục , caûnh quan, neà neáp caùc lôùp. Kiểm tra chuyên đề,kiểm tra toàn diện 12 giáo viên, 3 giáo viên hết tập sự.

           + Ñaùnh giaù ñuùng caùc hoaït ñoäng naêng löïc cuûa giaùo vieân theo chuẩn nghề nghiệp.

+ Lập bộ công cụ, khảo sát đánh giá trẻ theo chỉ số đánh giá và theo chuẩn trẻ em 5 tuổi. Kiểm tra các minh chứng để đánh giá trẻ. Công nhận trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình.

+ Kiểm tra tự đánh giá chất lượng chăm sóc, giáo dục theo các chỉ số đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non, lưu trữ và mã hoá các minh chứng.

8. Xây dựng môi trường, cơ sở vật chất.

  • Trang bò ñoà duøng và  đồ chơi giúp trẻ học tập và vui chơi. Tăng cường  việc bảo quản, sử dụng  có hiệu quả  tài sản đã có.  Lưu trữ, quản lý hồ sơ, sản phẩm của cô và trẻ tốt., khoa học.

Trang trí môi trường học tập  theo chủ đề. Chú trọng môi trường cả trong và ngoài lớp học: để thực sự hấp dẫn, khuyến khíchtrẻ thử làm, tham gia, tìm tòi khám phá, tạo cơ hội cho trẻ củng cố kiến thức, kỹ năng. Sử dụng đa dạng nguyên vật liệu, tăng cường các sản phẩm  trẻ tự làm. Phát huy tối đa việc sử dụng sản phẩm của trẻ vào tổ chức hoạt động giáo dục và trang trí môi trường. Sử dụng đồ dùng, đồ chơi, giáo cụ hiệu quả & sáng tạo.

  • Hiểu đúng và thực hiện tốt: Bức tường mở, đảm bảo: Xây dựng môi trường giáo dục Xanh - Sạch - Đẹp – Thân thiện, gần gũi, sáng tạo đảm bảo tính sư phạm theo hướng mở, an tòan thân thiện.
  • Thông qua môi trường tuyên truyền chương trình giáo dục đến các bậc phụ huynh

9.  Công tác tham mưu, phối kết hợp.

  • Nhaø tröôøng vaø caùc lôùp laøm toát coâng taùc tuyeân truyeàn bằng nhiều hình thức: Thông báo đến phụ huynh các chủ đề trẻ khám phá, tuyên truyền nội dung trẻ học ở lớp để phụ huynh biết và phối hợp dạy trẻ.
  • Kết hợp phụ huynh trong việc rèn các kỹ năng sống cho trẻ ở trường và ở nhà. Huy động trẻ ra lớp tốt đảm bảo tỉ lệ chuyên cần cao đặc biệt trẻ 5 tuổi đạt 95%. Phối hợp cùng giáo viên đánh giá trẻ.
  • Keát hôïp vôùi phoøng maàm non SGD,bộphận mầm non PGDtổ chức tốt các chuyên đề, phong trào chuyên môn của ngành.
  • Tiếp tục vận động phụ huynh các lớp đóng góp chuyện, cây xanh tạo thành góc thư  viện và vườn cây của bé, đóng góp vật liệu phế thải phục vụ các chủ đề. các lớp có góc tuyên truyền trang trí đẹp, thường xuyên thay đổi nội dung tuyên truyền thu hút phụ huynh phối hợp với giáo viên và nhà trường vào các hoạt động giáo dục trẻ  (Chöông trình hoïc cuûa treû ôû tröôøng: Mục tiêu giáo dục cần đạt ở từng lứa tuổi, 120 chuẩn trẻ 5 tuổi, các noäi dung giaùo duïc, dinh döôõng trong tröôøng maàm non, giữ gìn vệ sinh sức khỏe, các bệnh thường gặp ởtrẻ...) ñeå phuï huynh naém ñöôïc vaø keát hôïp chăm sóc và dạy trẻ  ôû nha.ø Giúp phụ huynh hiểu rõ hơn tác hại của việc dạy trước chương trình lớp 1, có hiểu biết hơn về ngành học mầm non.
  • Tham mưu các cấp, huy động sự tham gia của cộng đồng hỗtrợ về cơ sở vật chất và tinh thần tạo điều kiện giáo viên và nhà trường thực hiện tốt công công tác chăm sóc và giáo dục trẻ.

V.   CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ

  1. Chất lượng học sinh
  2.  Trẻ sạch sẽ, lễ phép: 100%                   -     Chuyên cần: 90% - 93% . Trẻ 5 tuổi 95%
  3. Cháu ngoan : 30 – 40 %                         -      Bé ngoan: 85  %
  4. Trẻ đạt kênh A: trên 99,5%.                  -     Không có trẻ kênh C
  5. Trẻ cân đối: 90 -95%             - 90 % trẻ thực hiện nội quy, buớc đầu có kỹ năng sống
  6. Bé khỏe, bé ngoan cấp cơ sở: 85-90%
  7. Khảo sát đánh giá trẻ các độ tuổi đạt yêu cầu: 95%
  8. Chuẩn phát triển 5 tuổi: 100%
  9. Tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi ra lớp 98%
  10. Trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình: 90%
  11. 18/18 lớp có đầy đủ hồ sơ, sổ sách của cô, của trẻ và cập nhật thông tin hàng ngày.
  12. Chỉ tiêu đối với giáo viên
  13. 100% GV biết xây dựng kế hoạch, soạn bài trên máy & tổ chức đầy đủ các hoạt động của trẻ. Tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ có kế hoạch, giáo án và đồ dùng giáo cụ.

Döï giôø:        + 15 giôø/naêm/1 giaùo vieân 

                                    + 60 giôø/1naêm/1 BGH

           Daïy toát :          + 3giôø/1 giaùo vieân.

+ Toaøn tröôøng coù 117 tieát daïy toát/naêm. Phấn đấu 70% giôø xeáp loaïi toát

Hoäi giaûng:    +Khuyến khích100% giaùo vieân. Phấn đấu  70% giaùo vieân đạt tiết giỏi

+ Coù 30% giaùo vieân tham gia chuyeân ñề, hội  giảng  cáccaáp

Ñoà duøng daïy hoïc: Khuyến khích giáo viên làm đồ dùng có chất lượngtham gia thi ñoà duøng daïy hoïc caáp thaønh phoá, caáp tænh, tham giaHộithi sángtạo kỹ thuật tỉnh. Moãi khoái laøm môùi 5 boä ñoà duøng daïy hoïc/năm. Có 8 SKKN tham gia thi cấp TP và cấp tỉnh.

Thanh tra caùc caáp  + Đaït 35% loaïi toát, 55% loaïi khaù, 10% ñaït yeâu caàu.

     Đạt chuẩn giáo viên MN: 100% đạt khá tốt

Động viên 3 giáo viên đang tham gia  tốt chương trình đại học mầm non. Phấn đấu 12/12 giáo viên dạy lớp 5 tuổi đều có bằng trên chuẩn.

100% Giáo viên thực hiện đúng quy chế chuyên môn

 

                                                                                   

        PHÓ HIỆU TRƯỞNG

 

                                                                                                                                           Đặng Thị Ngọc

 

Nơi nhận:

  • Phòng mầm non Sở GD&ĐT
  • TổMNphòng GD&ĐT TPVT
  • BGH, khối trưởng, các lớp.
  • Lưu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tác giả bài viết: BGH

Tổng số điểm của bài viết là: 38 trong 15 đánh giá
Bạn click vào hình sao để cho điểm bài viết
Từ khóa: n/a
 

Giới thiệu

Giới thiệu

Giới thiệu gõ nội dung - Giới thiệu về trường Mầm Non Ánh Dương - Giới thiệu về nhà trường

Album cuộn